70 động từ gốc và động từ bổ nghĩa cơ bản trong tiếng Đức
Bài này giữ đúng đủ 70 động từ từ nguồn gốc và sắp xếp lại thành 3 nhóm dễ học hơn: động từ đi với Dativ, động từ dùng Genitiv và động từ nhận đồng thời Dativ + Akkusativ.
Trước hết: vì sao bài này dễ gây nhầm?
Nhiều người học biết nghĩa của động từ nhưng lại đặt sai cách vì không nhớ động từ đó đi với Akkusativ, Dativ hay cấu trúc đặc biệt khác. Đây là lỗi rất phổ biến ở giai đoạn A1-A2. Nếu bạn nắm chắc nhóm động từ này từ sớm, việc đặt câu sẽ tự nhiên và chính xác hơn nhiều.
Bức tranh tổng thể
- Phần lớn động từ tiếng Đức đi với Akkusativ, đây là nhóm mặc định của rất nhiều câu cơ bản.
- Một nhóm nhỏ nhưng rất hay gặp lại đi với Dativ, ví dụ helfen, antworten, gefallen, gehören, zuhören.
- Một số động từ trang trọng đi với Genitiv, nhưng trong giao tiếp hiện đại thường được thay bằng cấu trúc dễ hơn.
- Có nhóm động từ nhận hai bổ ngữ: một Dativ và một Akkusativ, ví dụ geben, zeigen, schicken, erzählen.
Nhóm 1: 43 động từ đi với Dativ
Đây là nhóm dễ gây nhầm nhất vì nhiều người quen tư duy theo tiếng Việt hoặc tiếng Anh nên vô thức dùng Akkusativ. Hãy học chúng như cụm cố định: jemandem helfen, jemandem antworten, jemandem zuhören...
| Động từ | Nghĩa gần đúng | Gợi ý nhớ |
|---|---|---|
| jdm. absagen | hủy / từ chối ai | jemandem absagen |
| ähneln | giống | jemandem ähneln |
| antworten | trả lời | jemandem antworten |
| ausweichen | né tránh | jemandem / etwas ausweichen |
| befehlen | ra lệnh | jemandem befehlen |
| begegnen | gặp | jemandem begegnen |
| beistehen | hỗ trợ | jemandem beistehen |
| beitreten | tham gia | einer Gruppe beitreten |
| danken | cảm ơn | jemandem danken |
| dienen | phục vụ | jemandem dienen |
| drohen | đe dọa | jemandem drohen |
| einfallen | nảy ra / chợt đến | jemandem einfallen |
| entgegenkommen | chiều theo / tiến lại | jemandem entgegenkommen |
| erlauben | cho phép | jemandem etwas erlauben |
| fehlen | thiếu / vắng | jemandem fehlen |
| folgen | theo sau | jemandem folgen |
| gefallen | làm ai thích | etwas gefällt mir |
| gehorchen | vâng lời | jemandem gehorchen |
| gehören | thuộc về | etwas gehört jemandem |
| gelingen | thành công | jemandem gelingen |
| genügen | đủ | jemandem genügen |
| glauben | tin | jemandem glauben |
| gratulieren | chúc mừng | jemandem gratulieren |
| helfen | giúp | jemandem helfen |
| Leid tun | làm ai tiếc / áy náy | Es tut mir leid |
| missfallen | làm ai không thích | etwas missfällt jemandem |
| misslingen | thất bại | jemandem misslingen |
| sich nähern | tiến gần | sich jemandem nähern |
| nachlaufen | chạy theo | jemandem nachlaufen |
| nützen | có ích | jemandem nützen |
| passen | phù hợp | jemandem passen |
| passieren | xảy ra với | jemandem passieren |
| raten | khuyên | jemandem raten |
| schaden | gây hại | jemandem schaden |
| schmecken | hợp vị | jemandem schmecken |
| vertrauen | tin tưởng | jemandem vertrauen |
| verzeihen | tha thứ | jemandem verzeihen |
| weh tun | làm đau | etwas tut jemandem weh |
| widersprechen | phản đối | jemandem widersprechen |
| winken | vẫy tay với | jemandem winken |
| zuhören | lắng nghe | jemandem zuhören |
| zürnen | giận ai | jemandem zürnen |
| zustimmen | đồng ý | jemandem zustimmen |
Der Schokoladenkuchen schmeckt mir gut.
Chiếc bánh này hợp khẩu vị tôi. mir là Dativ.
Ich danke dir für die Hilfe.
Tôi cảm ơn bạn vì sự giúp đỡ. dir là Dativ.
Nhóm 2: 8 động từ dùng Genitiv
Đây là nhóm xuất hiện ít hơn và thường gặp trong văn phong trang trọng, văn học hoặc ngôn ngữ hành chính. Bạn nên biết để nhận diện và hiểu, còn trong giao tiếp thường ngày nhiều cấu trúc có thể được thay bằng cách nói đơn giản hơn.
| Động từ | Ý nghĩa gần đúng | Cách diễn đạt dễ hơn |
|---|---|---|
| bedürfen | cần | brauchen |
| gedenken | tưởng nhớ / kỷ niệm | an etwas denken / sich erinnern an |
| sich erinnern | nhớ | sich an etwas erinnern |
| sich brüsten | khoe khoang | mit etwas prahlen |
| sich schämen | xấu hổ vì | sich für etwas schämen |
| sich vergewissern | đảm bảo / chắc chắn | sichergehen |
| sich enthalten | kiêng / tránh | auf etwas verzichten |
| verdächtigen | nghi ngờ là | jemanden einer Sache verdächtigen |
Nhóm 3: 19 động từ nhận Dativ + Akkusativ
Đây là nhóm rất quan trọng trong giao tiếp hằng ngày vì bạn sẽ gặp liên tục khi cho ai cái gì, kể ai nghe chuyện gì, viết ai điều gì, gửi ai cái gì. Hãy học theo mẫu: jemandem etwas geben, jemandem etwas sagen, jemandem etwas zeigen.
| Động từ | Mẫu cấu trúc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| beantworten | jemandem / etwas etwas beantworten | trả lời |
| beweisen | jemandem etwas beweisen | chứng minh cho ai điều gì |
| borgen | jemandem etwas borgen | mượn / cho mượn |
| bringen | jemandem etwas bringen | mang cho ai cái gì |
| empfehlen | jemandem etwas empfehlen | giới thiệu cho ai |
| erzählen | jemandem etwas erzählen | kể cho ai điều gì |
| geben | jemandem etwas geben | cho ai cái gì |
| leihen | jemandem etwas leihen | cho ai mượn |
| liefern | jemandem etwas liefern | giao cho ai cái gì |
| mitteilen | jemandem etwas mitteilen | thông báo cho ai |
| reichen | jemandem etwas reichen | đưa / chuyển cho ai |
| sagen | jemandem etwas sagen | nói với ai điều gì |
| schenken | jemandem etwas schenken | tặng ai cái gì |
| schicken / senden | jemandem etwas schicken | gửi cho ai cái gì |
| schreiben | jemandem etwas schreiben | viết cho ai điều gì |
| verschweigen | jemandem etwas verschweigen | giấu ai điều gì |
| versprechen | jemandem etwas versprechen | hứa với ai điều gì |
| wegnehmen | jemandem etwas wegnehmen | lấy đi của ai cái gì |
| zeigen | jemandem etwas zeigen | cho ai xem cái gì |
Khi có hai bổ ngữ trong câu, trật tự quen thuộc là Dativ đứng trước Akkusativ. Tuy nhiên nếu một trong hai là đại từ, trật tự có thể thay đổi tùy ngữ cảnh. Đây là điểm bạn nên để ý khi bắt đầu viết câu dài hơn.
Kết luận học bài này như thế nào?
Toàn bộ 70 động từ trong bài gốc không cần học thuộc trong một ngày. Nhưng bạn nên học theo đúng nhóm, vì mỗi nhóm đại diện cho một logic ngữ pháp khác nhau. Khi đã nhận ra mẫu của động từ, việc đặt câu sẽ nhẹ đi rất nhiều.
Kannst du mir etwas Geld leihen?
Bạn có thể cho tôi mượn ít tiền không? mir là Dativ, etwas Geld là Akkusativ.
Sie erzählen uns die Geschichte des Films.
Họ kể cho chúng tôi câu chuyện của bộ phim. uns là Dativ, die Geschichte là Akkusativ.
Mẹo học nhanh
Đừng cố học 70 động từ trong một lần. Hãy chia thành 3 nhóm: Dativ cơ bản, Dativ + Akkusativ, và nhóm trang trọng ít gặp. Mỗi ngày học 5 động từ kèm 1-2 câu sẽ hiệu quả hơn nhiều.
