Entries by Han

Modalverben: Động từ khiếm khuyết (A1-A2)

1. Modalverben là gì? Đây là một nhóm động từ đặc biệt, hay còn được gọi là động từ bổ trợ. Các động từ khiếm khuyết trong tiếng Đức gồm: dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen und möchten. Động từ khiếm khuyết thường đi kèm với một động từ chính (Vollverb) ở dạng nguyên mẫu. Khi sử dụng Modalverben sẽ […]

Possessivartikel: Cách chia quán từ sở hữu trong tiếng Đức?

1. Quán từ sở hữu (Possessivartikel) là gì? Quán từ sở hữu (Possessivartikel) là một loại quán từ, và nó phải luôn luôn đi kèm với danh từ. Possessivartikel thể hiện sự sở hữu của ai đó hay của cái gì đó. Bạn cần phân biệt rõ quán từ sở hữu (Possessivartikel) với đại từ sở hữu (Possessivpronomen) để tránh bị nhầm lẫn giữa chúng. […]

Pronomen: Đại từ trong tiếng Đức phần 1

Pronomen – Đại từ là một bộ phận độc lập trong câu mang chức năng đại diện. Nó đóng vai trò thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ trong câu. z.B: Martina hat heute Geburtstag. Endlich ist sie volljährig. => Sie là đại từ, nó thay thế cho danh từ Martina. Vì vậy, bạn sẽ luôn nhìn thấy nó xuất hiện […]

Pronomen – Đại từ trong tiếng Đức (P.2)

Phần trước chúng ta đã tìm hiểu về Đại từ nhân xưng (Personalpronomen), Đại từ sở hữu (Possessivpronomen) và Đại từ quan hệ (Relativpronomen). Trong bài viết này, mình cùng tìm hiểu 3 loại đại từ Pronomen còn lại: Đại từ phản thân (Reflexivpronomen), Đại từ chỉ định (Demonstrativpronomen) và Đại từ bất định (Indefinitpronomen) nhé. 1. […]

Konjunktiv 2 : Giả định thức

1. Konjunktiv 2( Giả định thức) Diễn tả một sự việc không có thật, mà do ta giả sử nó như thế, mong muốn nó được như thế. Giả định thức cũng được dùng với các thì Präsens, Präteritum, plusquamperfekt. Cách chia giả định thức: Lấy dạng gốc quá khứ (Präteritum), ngôi thứ 3, số […]

Perfekt: Thì quá khứ trong tiếng Đức

Perfekt là một trong 3 thì quá khứ trong tiếng Đức (cùng với Präteritum và Plusquamperfekt). Đây là một thì rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Đức. Và được dùng để miêu tả quá khứ rất phổ biến. 1. Những điều nên biết về Perfekt: Thì quá khứ trong tiếng Đức Perfekt mô tả một hành […]

Adjektivdeklination : Chia đuôi tính từ ở trong tiếng Đức

1. Adjektivdeklination Khi tính từ đứng trước danh từ thì buộc phải chia đuôi tính từ (tính từ đóng vai trò bổ nghĩa cho nó) VD: eine schöne Katze, blaue Augen, das kleine, das chenesische Mädchen,… Khi chia đuôi tính từ cần xác định 2 thành phần: Xác định quán từ đứng trước tính từ. […]

Komparativ und Superativ : Các dạng câu so sánh

1.Komparativ und Superativ: So sánh ngang bằng 2 đối tượng dùng so sánh có cùng mức độ Form:   so…wie hoặc nhấn mạnh ebenso/genauso….wie VD: Sie ist so begabt wie meine Schwester. ( cô ấy tài năng như chị gái của tôi vậy.) 2.Komparativ und Superativ: So sánh hơn 2 đối tượng ở mức độ khác […]

Imperativ: Câu mệnh lệnh trong tiếng Đức

Câu mệnh lệnh được dùng khi ra lệnh, yêu cầu hay khuyên nhủ người khác làm một việc gì đó. Các dạng của nó chỉ dùng cho ngôi thứ hai số ít và số nhiều ( du,ihr) và dạng xưng hô lịch sự ( Sie). Câu mệnh lệnh luôn có dấu chấm than ở cuối […]